Tài nguyên dạy học

DỰ BÁO THỜI TIẾT KHU VỰC TÂY NAM BỘ


LỊCH XEM TRUYỀN HÌNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BỂ CÁ

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC MỚI

    Chào mừng bạn đến với Website Nguyễn Hữu Tiến - Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hồng Ngự - Chào mừng quý Thầy, cô !

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Visual Basic

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Hữu Tiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:58' 18-08-2010
    Dung lượng: 991.0 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 1 người (Đỗ Thanh Phong)
    BÀI GIẢNG : VISUAL BASIC
    NỘI DUNG
    Tổng quan về Visual Basic
    Cách biên tập và thực hiện chương trình
    Giới thiệu về Form và các Control
    Hằng, biến, kiểu dữ liệu
    Cấu trúc điều khiển
    Tạo Object trong VB
    Menu và cách tạo Menu
    Các hộp thoại dùng chung
    Tập tin
    Đồ hoạ
    Cơ sở dữ liệu
    Tài liệu tham khảo
    Giáo trình Visual Basic, Phạm Thuỳ Nhân. Nhà xuất bản Đồng Nai, 1999
    Kỹ xảo lập trình VB6, Phạm Hữu Khang. Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
    Giáo trình Visual Basic của APTECH
    Kỹ năng lập trình Visual Basic 6.0, Nguyễn Tiến Dũng, Nhà xuất bản Thống kê
    Chương 1: Tổng quan về Visual Basic
    Giới thiệu
    Các phiên bản Visual Basic
    Cài đặt Visual Basic
    I - Giới thiệu
    VB6.0 là phiên bản mạnh của ngôn ngữ lập trình Visual basic
    Dễ dàng lập trình ứng trên môi trường windows
    Với VB6.0, ta có thể :
    Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng.
    Làm việc với các điều khiển mới: Monthview, DataTimePiker, ToolBar, ImageCombo, FlatScrollBar.
    Làm việc với DHTML.
    Làm việc với cơ sở dữ liệu.
    Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng
    I - Giới thiệu (tt)
    II - Phiên bản VB
    Visual Basic 5.0
    Visual Basic 6.0
    Visual Basic . Net
    III - Cài đặt
    Sử dụng file setup.
    Nên cài đặt thêm bộ trợ giúp MSDN
    Yêu cầu tối thiểu:
    Microsoft Window 95 trở lên hoặc là Microsoft Window NT Workstation 4.0 trở lên.
    Tốc độ CPU 66MHz trở lên.
    Màn hình VGA hoặc màn hình có độ phân giải cao được hổ trợ bởi Microsoft Window
    Yêu cầu 16 MB RAM cho Microsoft Window 95 hoặc 32 MB RAM cho Microsoft Window NT Workstation
    Chương II – Biên tập và thực hiện
    chương trình
    Khởi động và màn hình VB
    Cách thiết kế Form
    Cách viết mã vào chương trình
    Biên dịch
    I - Khởi động và màn hình VB
    1. Khởi động VB 6.0
    Start  Programs Microsoft Visual Basic 6.0  Microsoft Visual Basic 6.0
    Chọn Standard.exe trong Tab New
    Click Open
    1- Click Stander exe
    2 -Mở mới
    2. Tìm hiểu môi trường tích hợp IDE – Integrated Development Environment
    Thanh Standard:Thanh công cụ chuẩn
    I - Khởi động và màn hình VB
    Thanh Debug:gỡ rối
    I - Khởi động và màn hình VB
    Thanh Edit: sử dụng trong viết code
    Thanh Form Editor: di chuyển, sắp xếp các điều khiển trên
    biểu mẫu
    I - Khởi động và màn hình VB
    Hộp công cụ Toolbox: chứa các điều khiển dùng trong thiết kế biểu mẫu



    Project Explorer: Quản lý và định hướng đề án




    Cửa sổ Properties: xem, sửa đổi giá trị các thuộc tính của điều khiển
    I - Khởi động và màn hình VB
    I - Khởi động và màn hình VB
    Form Layout: Định vị trị trí của biểu mẫu
    II – Cách thiết kế Biểu mẫu (form)
    Mở một dự án mới:
    File  New Project
    Thêm biểu mẫu vào dự án:
    Biểu mẫu dạng MDI:
    Format  Add MDI Form : Thêm form chính
    Format  Add Form: Thêm form con
    Biểu mẫu dạng thường:
    Format  Add Form
    Thêm module vào dự án
    Format  Add module
    II – Cách thiết kế Biểu mẫu (form)
    Thêm các điều khiển vào biểu mẫu
    Chọn điều khiển trên thanh Toolbox
    Kéo vẽ vào Form
    Thiết đặt các thuộc tính cần thiết cho điều khiển ( trong Properties)
    III – Thiết kế mã chương trình
    View  code
    Chọn tên điều khiển
    Chọn sự kiện của đối tượng
    IV – Biên dịch
    Biên dịch đề án thành tập tin thực thi:
    Project  Project Properties
    Loại đề án
    Đối tượng bắt đầu
    IV – Biên dịch








    File  Make *. EXE
    Chương III
    Giới thiệu Form và các control
    Form, các thuộc tính và sự kiện cơ bản
    Control, các thuộc tính và sự kiện cơ bản
    Label
    Textbox
    Commanbutton
    Checkbox và Option button
    Combo box và Listbox
    Scrool bar
    I – Form, các thuộc tính và sự kiện
    Sự kiện:
    Load(): Xảy ra khi form được load
    Click(): Xảy ra khi form được click
    Activate(): Xảy ra khi form được kích hoạt
    DblClick(): Xảy ra khi nhắp double lên form
    Thuộc tính:
    Caption: Tiêu đề form
    BorderStyle: Thiết đặt đường viền cho form
    ControlBox: Hiển thị / tắt các nút Min, Max, Close
    I – Form, các thuộc tính và sự kiện
    Thuộc tính (tt):
    Backcolor: màu nền
    Enabled: Cho form hoạt động / không
    MaxButton: Nút max hiệu lực/ không
    MinButton: Nút min hiệu lực/không
    StartUpPosition: Vị trí hiển thị form
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    Điều khiển Label
    Cho phép người dùng hiển thị ký tự trên biểu mẩu
    Nam : tên điều khiển
    Caption : hiển thị chuổi ký tự
    Font, Fore color, BackStyle, BackColor: font ký tự, màu ký tự, nhãn trong suôt không ?, màu nền
    Điều khiển khung Frame
    Giúp bố trí giao diện trong sáng, rõ nét, làm nổi bật các điều khiển
    Điều khiển Textbox
    Giúp người dùng nhập thông tin vào, xuất thông tin,…
    Maxlength: số ký tự tối đa
    Text: dùng để nhận và xuất thông tin
    Locked: cho phép thay đổi/không thuộc tính text
    PasswordChar: quy định dạng hiển thị của ký tự
    Multiline: hiển thị trên một dòng hay nhiều dòng
    SelLength, Seltart, SelText: số ký tự chọn, vị trí ký tự bắt đầu chọn, chuyển ký tự chọn
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    Điều khiển Command Button
    Nút lệnh
    Caption: hiển thị ký tự trên nút lệnh
    Default: nhập giá trị từ phím Enter
    Cancel: Nhận gía trị từ phím Esc
    Enabled: cho phép nút có hiệu lực hay không ?
    Name: tên nút lệnh
    Tooltip text: chú thích
    Điều khiển Listbox
    Cho phép hiển thị các đề mục để lựa chọn
    Name: tên listbox
    List: dữ liệu trong listbox
    MultiSelect: Thuộc tính chọn : 1/nhiều
    Thêm đề mục vào listbox: additem item [,index]
    Xoá đề mục: box.remove index
    Xoá tất cả các đề mục : box.clear
    Nhận giá trị đề mục : thuộc tính text
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    Điều khiển combo box
    Được xem là tích hợp giữa text box và listbox
    Style: Dạng bombo box
    Kiểu Giá trị Hằng
    Drop-down combo box 0 VbComboDropDown
    Simple combo box 1 VbComboSimple
    Drop-down list box 2 VbComboDropList
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    Điều khiển Checkbox
    Cho biết một mục có được chọn hay không ?
    Private Sub Check1_Click()
    If Check1.Value = vbChecked Then
    Text1.Font.Bold = True
    Else
    Text1.Font.Bold = False
    End If
    End Sub
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    Điều khiển Option button
    Tương tự như Check box nhưng ở trong một nhóm chỉ có một mẩu được chọn
    Điều khiển Hscrollbar
    Có thể dùng làm thiết bị nhập, thiết bị chỉ định cho số lượng, vận tốc
    Large change : xác định khoảng thay đổi khi ấn chuột
    Small change : xác định khoảng thay đổi khi ấn chuột ở cuối thanh cuộn
    Value: trả về giá trị của điều khiển trong [min, max]
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    Private Sub HScroll1_Change()
    Text1.FontSize = HScroll1.Value
    Text1.Height = Text1.Height + HScroll1.Value
    Text1.Width = Text1.Width + HScroll1.Value
    End Sub
    Điều khiển Vscrollbar
    Tương tự Hscrollbar
    II – Control, các thuộc tính và sự kiện
    Chương IV : Hằng, biến, kiểu dữ liệu
    Cách khai báo biến, sử dụng biến
    Tầm vực và thời gian sống của biến
    Cách định nghĩa hằng và sử dụng
    Các kiểu dữ liệu cơ bản của VB
    I- Biến và cách sử dụng
    Là một vùng nhớ được đặt tên, dùng để lưu trữ dữ liệu trung gian trong quá trình hoạt động
    Khai báo biến
    Cú pháp : [ Dim | Private | Static | Public ] VarName As DataType
    VD: Dim i as integer
    Khai báo tường minh
    Dim VarName [As VarType][, VarName2 [As VarType2]]
    Private VarName[As VarType][, VarName2[As VarType2]]
    Static VarName[As VarType][, VarName2[As VarType2]]
    Public VarName[As VarType][, VarName2[As VarType2]]
    Ví dụ:
    Private iNumVal As Integer
    Private iAvgVal As Integer, dInputval As Double
    Static sCalcAverage As Single
    Dim strInputMsg As String
    Lưu ý:
    Để được yêu cầu khai báo tường minh ta check vào mục Require Variable Declaration trong mục Option
    Quy định cách đặt tên biến:
    Tên phải bắt đầu bằng một chữ cái hoặc dấu gạch dưới
    Tên không được có dấu câu và các kí tự đặc biệt
    I- Biến và cách sử dụng
    Tên phải duy nhất (không trùng với tên nào) trong phạm vi hoạt động của nó.
    Tên không dài hơn 255 kí tự
    Tên không phân biệt chữ hoa và chữ thường
    Ví Dụ:
    Cách đặt tên biến không đúng
    1tuan
    tien.cua.toi
    so luong
    Cách đặt tên biến đúng
    icount, number
    I- Biến và cách sử dụng
    Lưu ý:
    Bạn nên đặt tên biến kèm theo ý nghĩa của loại biến ở ký tự đầu của tên biến
    icount ‘biến kiểu integer
    I- Biến và cách sử dụng
    II - Tầm vực và thời gian sống của biến
    Public: nếu biến được khai báo với từ khoá public trong module . Pas thì sẽ có tác dụng trong toàn chương trình
    Private: nếu biến được khai báo với private trong module .pas thì nó chỉ có tác dung trong module.pas
    Dim: Khai báo trong thủ tục, module.pas
    Static: Biến tĩnh, khai báo trong thủ tục
    Biến toàn cục
    được khai báo với từ khoá public có tác dụng trong toàn CT
    VD : public icount as integer
    Biến cấp module
    Được khai báo với từ khóa private, dim trong module
    Chỉ được truy cập trong module
    Vd: dim i as integer
    private ngaythang as date
    Tuy nhiên, ta có thể khai báo biến kiểu pubic trong module. Khi đó nó sẽ được truy cập trong module và cả ngoài module
    II - Tầm vực và thời gian sống của biến
    Biến cục bộ động
    Được khai báo trong thủ tục và có thời gian sống trùng với thời gian sống của thủ tục
    VD:
    Sub PrintStr()
    Dim Str As String ` Str là một biến cục bộ động.
    ...
    End Sub
    Biến cục bộ tĩnh
    Được khai báo trong thủ tục với từ khoá static và có thời gian sống như biến module
    II - Tầm vực và thời gian sống của biến
    Mục đích: được sử dụng để ngăn ngừa các thủ tục khởi tạo lại giá trị, thường được sử dụng trong các sự kiện click chuột
    II - Tầm vực và thời gian sống của biến
    III - Hằng và cách sử dụng
    Hằng chứa giá trị tạm, không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động
    Khai báo:
    []const [As ] =
    VD:
    Const Pi=3.1416
    Public Const Max As Integer =9
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Kiểu số nguyên:
    Gồm: Byte, Integer, Long
    Phép toán: +, - ,*, / (chia lấy phần nguyên), / (chia lấy phần dư)
    Kiểu Boolean: (True /False)
    Kiểu số thực:
    Gồm: Single, Double, Currency
    Hàm làm tròn Round : Round(10.02345,3)=10.023
    Kiểu Date:
    Kiểu ngày, giờ
    VD:#11/11/1900#
    #10/3/2005 12.20 AM#
    Kiểu xâu ký tự - String
    Khai báo:
    Độ dài cố định: Dim Name as String * 50
    Không cố định: Dim Name as String
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Kiểu xâu ký tự - String (tt)
    Hàm thông dụng
    Len(str) : Lấy chiều dài chuỗi str
    Mid(str, start, [length]): Trích chuỗi con từ chuỗi gốc
    Left(str, [length]): Trích chuỗi con từ bên trái chuỗi str
    Right(str, [length]): ……. phải … str
    InStr([start, ] string1, string2[,compare]): Tìm chuỗi con trong chuỗi gốc - trả về vị trí tìm thấy
    Start: Vị trí bắt đầu việc tìm kiếm
    String1: Chuỗi để so sánh
    String2: Chuỗi cần tìm
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Compare:
    0 (vbBinaryCompare): So sánh chính xác
    1 (vbTextCompare): Tương đối
    VD:
    Dim SearchString, SearchChar, MyPos
    SearchString ="XXpXXpXXPXXP"
    SearchChar = "P"
    MyPos = Instr(4, SearchString, SearchChar, 1)
    MyPos = Instr(1, SearchString, SearchChar, 0)
    MyPos = Instr(SearchString, SearchChar)
    MyPos = Instr(1, SearchString, "W")
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Kiểu xâu ký tự - String (tt)
    Str: Chuyển đổi song kiểu chuỗi
    Val: Chuyển đổi sang kiểu số
    Kiểu Object
    Chứa địa chỉ 4 byte để trỏ đến đối tượng
    Cách dùng:
    Dim Obj as Object
    Set Obj = OpenDatabase(“d: vlot hu.mdb”)
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Kiểu Variant (mặc định)
    Kiểu tổng quát, có thể chứa mọi kiểu khác (trừ kiểu chuỗi có độ dài cố định)
    Hàm kiểm tra kiểu: VarType hoặc TypeName
    Hằng giá trị
    vbEmpty 0
    vbNULL 1
    vbInteger 2
    vbLong 3
    vbSingle 4
    vbDouble 5
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    vbCurrency 6
    vbDate 7
    vbString 8
    vbObject 9
    vbError 10
    vbBoolean 11
    vbVariant 12
    vbByte 17
    vbArray 8192
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Kiểu mảng
    Là dãy các biến có cùng tên, cùng kiểu
    Mảng có chiều dài cố định:
    Dim Mang(14) As Integer  0 ..14
    Public Mang(20) As Double  0..20
    Dim Mang ( 10 to 24) As Integer  10 .. 24
    Hàm Unbound: Trả về biên trên
    Hàm Lbound: Trả về biên dưới
    Dim Mang(3,1 to 10, 9) as Integer  mảng 3 chiều, kích thước: 4 x 10 x 10
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Kiểu mảng (tt)
    Mảng động:
    Khai báo: Dim MangDong()
    Cấp phát: ReDim [Preserve] MangDong(kích thước)
    Ví dụ:
    ReDim MangDong(10)
    ReDim Preserve MangDong(Ubound(MangDong) +10)
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Kiểu mảng (tt)
    Một số tính năng khác
    Sao chép mảng:
    Sub ByteCopy (Old() as Byte, New() as Byte)
    New = Old
    End sub
    Trả về một mảng từ hàm
    Public Function Ham(b as Byte) as Byte()
    Dim X(2) as Byte
    X(0) =b;
    X(1) = b+2
    X(2)= b+b
    Ham= X
    End Function
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Hàm và thủ tục
    Cú pháp thủ tục:
    [Private| Public|Static] Sub (tham số)

    End Sub
    Cú pháp hàm:
    [Private| Public|Static] Function (tham số) as

    End Function
    IV – Các kiểu dữ liệu cơ bản
    Hàm và thủ tục (tt)
    Có thể sử dụng Exit Sub / Exit Function
    Truyền giá trị - ByVal
    Sub Truyentri( Byval Ten as )

    End Sub
    Truyền tham chiếu
    Sub Truyenthamchieu(Ten as )

    End Sub
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc chọn
    Cấu trúc lặp
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc chọn
    Các biểu thức so sánh
    Ký hiệu Ý nghĩa
    = Bằng
    <> Khác
    > Lớn hơn
    < Nhỏ hơn
    >= Lớn hơn hoặc bằng
    <= Nhỏ hơn hoặc bằng
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc chọn (tt)
    If … Then
    Một dòng:
    If <đk> Then
    Nhiều dòng:
    If <đk> Then

    End If
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc chọn (tt)
    If … Then … Else
    If <đk 1> Then

    ElseIf <đk2> Then

    Else

    End If
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc chọn (tt)
    Select Case
    Select Case
    Case

    Case

    ….
    Case Else

    End Select
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc chọn (tt)
    Select Case (tt)
    Ví dụ:
    Dim Number
    Number = 8
    Select Case Number
    Case 1 To 5
    Debug.Print "Between 1 and 5"
    Case 6, 7, 8
    Debug.Print "Between 6 and 8"
    Case 9 To 10
    Debug.Print "Greater than 8"
    Case Else
    Debug.Print "Not between 1 and 10"
    End Select
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc chọn (tt)
    Select Case (tt)
    Lưu ý: Trong cấu trúc Case không sử dụng tên biến
    Không dùng Case Index >100 mà
    Case Is >100
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc lặp
    Do … Loop : Lặp không xác định
    Kiểu 1: Thực hiện trong điều kiện đúng
    Do While <điều kiện>

    Loop
    Kiểu 2: Thực hiện trong điều kiện đúng
    Do

    Loop While <điều kiện>
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc lặp (tt)
    Do … Loop : (tt)
    Kiểu 3: Thực hiện trong điều kiện sai
    Do Until <điều kiện>

    Loop
    Kiểu 4: Thực hiện trong điều kiện sai
    Do

    Loop Until <điều kiện>
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc lặp (tt)
    For … Next : Lặp với số lần xác định
    For =<điểm đầu> To <điểm cuối> [Step
    ]

    Next
    Ví dụ:
    For I = 1 To 10
    For J = 1 To 10
    For K = 1 To 10
    . . .
    Next
    Next
    Next
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc lặp (tt)
    For Each … Next : Lặp với số số phần tử của tập các đối tượng/ mảng
    For Each In

    Next
    Phần tử: biến Variant, Object, Mảng
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc lặp (tt)
    For Each … Next : (tt)
    Ví dụ:
    Dim mang(10) As Integer
    Dim i
    mang(0) = 1
    mang(1) = 2
    mang(2) = 3
    mang(3) = 4
    mang(4) = 5
    For Each i In mang
    MsgBox i
    Next
    V - Cấu trúc điều khiển
    Cấu trúc lặp (tt)
    While …Wend: Lặp không xác định, không sử dụng lệnh Exit
    While <đk>

    Wend
    V - Cấu trúc điều khiển
    Câu lệnh thoát – Exit
    Lệnh Ý nghĩa
    Exit do Lệnh thoát cho Do …
    Exit For Lệnh thoát cho For …
    Exit sub Lệnh thoát cho Sub
    Exit Function Lệnh thoát cho Function
    V - Cấu trúc điều khiển
    Câu lệnh thoát – Exit (ví dụ)
    Sub RandomLoop
    Dim I, MyNum Do
    For I = 1 To 1000
    MyNum = Int(Rnd * 100)
    Select Case MyNum
    Case 17: MsgBox "Case 17"
    Exit For
    Case 29: MsgBox "Case 29"
    Exit Do
    Case 54: MsgBox "Case 54"
    Exit Sub
    End Select
    Next Loop
    End Sub
    V - Cấu trúc điều khiển
    Câu lệnh Go to: Bãy lỗi
    On Error Goto Loi
    Khi có lỗi chương trình sẽ nhảy đến Loi và thực hiện lệnh ở đó
    VI- Tạo đối tượng trong VB
    Khai báo biến đối tượng
    Một số từ khoá thường dùng
    VI- Tạo đối tượng trong VB
    Tạo biến đối tượng
    Cú pháp:
    <[Dim]/[Public]/[Private]> As <đối tượng>
    Ví dụ:
    Dim frmbieumau As Form
    Dim txtInfor As TextBox
    Public cmdnutlenh As CommandButton
    Private scrMyBar As ScrollBar
    VI- Tạo đối tượng trong VB
    Từ khoá thường dùng
    Từ khoá SET
    Tham chiếu đến đối tượng chuyên biệt
    Ví dụ:
    Set frmBien = Form1
    Set cmdNutlenh = Command1
    VI- Tạo đối tượng trong VB
    Từ khoá thường dùng
    Từ khoá IS
    Cho phép kiểm tra biến đối tượng có tham chiếu đến đối tượng không
    Ví dụ:
    If biendoituong Is Doituong Then
    ……..
    VI- Tạo đối tượng trong VB
    Từ khoá thường dùng
    Từ khoá Nothing
    Giải phóng vùng nhớ đã dùng cho đối tượng
    Ví dụ
    Dim Afont as Font
    ……….
    Set Afont =Nothing
    VI- Tạo đối tượng trong VB
    Từ khoá thường dùng
    Từ khoá New
    Tạo đối tượng mới từ đối tượng gốc (là lớp)
    Ví dụ: Tạo ra đối tượng mới từ đối tượng Form1
    Dim Newform As New Form1
    VI- Tạo đối tượng trong VB
    Từ khoá thường dùng
    Các kiểu đối tượng tổng quát: Control, Object, Variant
    Dùng để tham chiếu đến các đối tương thuộc nhiều kiển khác nhau
    Dim bien As Control
    Dim obj As Object
    VII- Menu và cách tạo Menu
    Giới thiệu
    Cách tạo menu
    VII- Menu và cách tạo Menu
    Giới thiệu
    Có 2 loại menu cơ bản
    Dạng thả xuống – Drop down menu
    Dạng bật ra – Pop up menu
    VII- Menu và cách tạo Menu
    Cách tạo menu
    Tạo menu dạng thả xuống
    Tool  Menu Editor
    VII- Menu và cách tạo Menu
    Cách tạo menu
    Tạo menu dạng thả xuống
    Các thuộc tính cơ bản
    Caption : là chuỗi hiển thị trên menu
    Name : tên của thành phần
    Shortcut: tạo phím tắt cho thành phần
    WindowList: Hiển thị tiêu đề của form con trong form mẹ (MDI)
    Checked: Thuộc tính dạng check
    Enable: Cho phép thuộc tính co tác dụng hay không
    Visible: Cho phép thuộc tính được hiển thị hay không
    VII- Menu và cách tạo Menu
    Cách tạo menu
    Tạo menu dạng thả xuống
    Các thuộc tính cơ bản
    Tách nhóm menu: Caption =‘-’
    Tạo phím chọn nhanh: thêm ký tự & trược ký tự cần tạo trong mục Caption
    VII- Menu và cách tạo Menu
    Cách tạo menu
    Tạo menu dạng bật ra
    Tạo trược menu theo dạng thả xuống
    Tắt thuộc tính Visible của menu vừa tạo
    Thiết đặt sự kiện MouseUp
    Ví dụ:
    Private Sub MDIForm_MouseUp(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single)
    If Button = vbRightButton Then
    PopupMenu mfile, vbPopupMenuLeftAlign
    End If
    End Sub
    VII- Menu và cách tạo Menu
    Cách tạo menu
    Tạo menu dạng bật ra
    Các thuộc tính hiển thị:
    vbPopupMenuLeftAlign, vbPopupMenuRightAlign, vbPopupMenuCenterAlign
    VIII- Hộp thoại dùng chung
    Hộp thông điệp (Message Box)
    Hộp nhập (Input box)
    Các hộp thoại thông dụng (Common Dialog)
    Hộp thọai hiệu chỉnh (Custom dialog)
    VIII- Hộp thoại dùng chung
    Hộp thông điệp – Message box
    Xuất thông tin, tương tác với người dùng
    MsgBox(prompt[, buttons] [, title] [, helpfile, context])
    Ví dụ:
    Msgbox “Thong tin hien thi”& chr(10)& “ dung chung”
    Dạng hộp thoại
    VIII- Hộp thoại dùng chung
    Hộp nhập – Input Box
    Dùng nhận thông tin
    InputBox(prompt[, title] [, default] [, xpos] [, ypos] [, helpfile, context])
    VD:
    Public Sub main()
    Dim ReturnString As String
    ReturnString = InputBox(" Nhap vao ten cua ban")
    End Sub
    VIII- Hộp thoại dùng chung
    Các hợp thoại thông dụng
    Mở tập tin
    Lưu tập tin
    Chọn màu
    Chọn Font
    In ấn
    Trợ giúp
    Tuy có 6 dạng hợp thoại, nhưng chúng ta chỉ dùng một công cụ duy nhất: Commondialog (Microsoft Common Dialog Control 6.0 (SP2) )
    Hộp thoại mở và lưu tập tin
    Chức năng: Mở và lưu tập tin
    Ví dụ : Về hộp thoại Open
    Private Sub Form_Load()
    On Error GoTo ErrHander
    CommonDialog1.Filter = "All Files (*.*)|*.*|Text Files(*.txt)|*.txt| Batch Files (*.bat)|*.bat"
    CommonDialog1.FilterIndex = 1
    CommonDialog1.ShowOpen
    Exit Sub
    ErrHander: Exit Sub
    CommonDialog1.ShowOpen
    End Sub
    Mở hộp thoại Lưu: ShowSave
    Hộp thoại mở và lưu tập tin
    Thuộc tính
    Filter: Dạng tập tin mở/lưu
    Filter index: Mục (dạng file) được chọn mặc định
    Flags: Dạng mở/lưu tập tin (&H10&, &H200&, &H2000)
    InitDir: Thư mục mặc định

    Hộp thoại chọn màu
    Chức năng
    Cho phép chọn màu
    ShowColor
    Ví dụ
    Private sub getcolor(){
    commondialog1.showcolor
    lname.BackColor=commondialog1.color
    End sub
    Hộp thoại Font
    Chức năng
    Cho phép người dùng chọn font chữ
    Showfont
    Thuộc tính flags: cho phép chọn loại font hiển thị
    Ví dụ
    Private sub getfont()
    Commondialog1.showfont
    lname.fontname=commondialog1.fontname
    End sub
    Private Sub Command1_Click()
    CommonDialog1.Flags = &H3
    CommonDialog1.ShowFont
    End Sub
    Các thuộc tính của hộp thoại font
    Các thuộc tính của thuộc tính Flags
    Hộp thoại Print
    Chức năng
    Thực hiện việc in ấn
    ShowPrint
    Một số thuộc tính thông dụng: Copies, FromPage, ToPage
    Ví dụ
    Commondialog1.ShowPrint

    Thuộc tính của hộp thoại Print
    X. Xử lý chuột và bàn phím
    1. Sự kiện chuột
    Biểu mẫu hoặc điều khiển có thể bắt đầu sự kiện chuột khi có con trỏ chuột đi ngang qua.
    Có 3 sự kiện chuột chủ yếu , đó là:
    MouseDown: Xảy ra khi người sử dụng ấn chuột
    MouseUp : Xảy ra khi người sử dụng thả một nút chuột bất kỳ
    MouseMove: Xảy ra khi con trỏ chuột di chuyển đến một điểm mới trên màn hình
    Các tham số :
    Button: cho biết nút chuột
    Shift: Cho biết Shift , Ctrl hay Alt được ấn
    X, Y : cho biết toạ độ con trỏ chuột
    Sử dụng sự kiện MouseDown
    Ví dụ mô ta sự kiện ấn chuột
    Private Sub Form_MouseDown(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single)
    Line (10, 10)-(X, Y) ‘vẽ đường thẳng (10,10) đến (X,Y)
    End Sub
    X. Xử lý chuột và bàn phím
    Sự kiện MouseUp:
    Ví dụ mô ta sự kiện thả chuột
    Private Sub Form_MouseUp(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single)
    If Button = 1 Then Print "Ban vua tha chuot trai“
    If Button = 2 Then Print "Ban vua tha chuot phai“
    If Button = 4 Then Print "Ban vua tha chuot giua“
    End Sub
    X. Xử lý chuột và bàn phím
    Sử dụng sự kiện MouseMove
    Thường dùng với phương thức Line để vẽ hình
    Private Sub Form_MouseMove(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single)
    Circle (X, Y), 50
    End Sub
    Hiệu chỉnh con trỏ chuột
    Ta có thể dùng thuộc tính MousePointer để hiển thị một biểu tượng, con trỏ màn hình hay con trỏ chuột đã được hiệu chỉnh. Dưới đây là một số giá trị của thuộc tính MousePointer
    CcDefault
    CcArrow
    CcCross
    ……..
    X. Xử lý chuột và bàn phím
    2. Sự kiện bàn phím
    Bàn phím cũng có 3 sự kiện:
    KeyPress: khi một phím có mã ASCII bất kỳ được ấn
    KeyDown: khi một phím bất kỳ được ấn
    KeyUp: khi một phím bất kỳ được thả
    Chỉ có những điều khiển đang có Focus mới bắt đầu sự kiện bàn phím.
    Còn đối với biểu mẫu, nó chỉ bắt đầu được sự kiện bàn phím mỗi khi được kích hoạt và không có bất kỳ điều khiển khác có Focus.
    X. Xử lý chuột và bàn phím
    Private Sub Text1_KeyPress(KeyAscii As Integer)
    MsgBox KeyAscii
    End Sub
    Private Sub Text1_KeyDown(KeyCode As Integer, Shift As Integer)
    MsgBox "Keycode: " & KeyCode & "Shift: " & Shift
    End Sub
    Shift Ý nghĩa
    1 Phím Shift
    2 Phím Ctrl
    4 Phím Alt
    KeyCode = 13  Phím Enter
    KeyCode = 27  Phím Asc

    X. Xử lý chuột và bàn phím
    LẬP TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
    LẬP TRÌNH VỚI ADO
    (ACTIVEX DATA OBJECT)
    ADO (ActiveX Data Object)
    ADO là gì?
    Mô hình ADO
    Tham chiếu ADO trong VB
    Sử dụng các đối tượng của ADO
    Tổng quan về phương thức truy cập dữ liệu
    1. ADO là gì ?
    ADO là giao diện lập trình truy xuất cơ sở dữ liệu được phát triễn bởi Microsoft, ADO nằm bên trên OLE DB, sử dụng những phương thức do OLE DB cung cấp để truy xuất dữ liệu.
    OLE DB là một giao diện lập trình cơ sở dữ liệu ở mức hệ thống.
    Một số phiên bản OLE DB:
    Microsoft OLE DB Provider for ODBC
    Microsoft OLE DB Provider for SQL Server
    Microsoft OLE DB Provider for Microsoft Jet
    Microsoft OLE DB Provider for Oracle
    …….
    ADO (ActiveX Data Object)
    Mô hình đối tượng ADO
    Đối tượng của ADO
    Connection, command, Recordset: là 3 đối tượng chủ yếu của mô hình đối tượng này
    Connection: Dùng kết nối cơ sở dữ liệu, làm nhiệm vụ kiểm soát giao dịch.
    Connection có thể gắn liền với đối tượng Recordset hoặc Command
    Command : Thực hiện lệnh.
    Các hành động: Update, Insert, Delete và các câu lệnh truy vấn
    Recordset: Chứa một tập hợp kết quả được trả về từ dữ liệu nguồn
    Errors: Chứa thông tin liên quan đến lỗi gây bởi một trong những đối tượng trên mô hình ADO
    ADO (ActiveX Data Object)
    Tham chiếu ADO vào Visual Basic
    Chọn Project / Reference/ Chọn Microsoft ActiveX Data Objects 2.7 Library ( Sử dụng cho trường hợp SQL Server)
    Chọn Project / Components/Chọn Microsoft ADO Data Control 6.0 (OLE DB )
    ADO (ActiveX Data Object)
    Đối tượng Connection
    Thuộc tính:
    CommandTimeout: Thời gian chờ để nhận kết quả thực thi câu lệnh Execute
    ConnectionString: Chỉ định chuỗi kết nối CSDL
    Các thông số của ConnectionString:
    Provider: SQLOLEDB  dùng cho SQL Server
    Data Source: Tên của Server
    Initial Catalog: Tên của CSDL
    UserID, Password: Tài khoản và mật khẩu đăng nhập vao CSDL
    Provider=SQLOLEDB.1;Persist Security Info=False;User ID=sa;Initial Catalog=Northwind;Data Source=NVLOT
    ConnectionTimeout: Thời gian chờ để nhận kết quả kết nối. Mặc định là 15 giây
    Cursorlocation: Cho biết đối tượng Recordset được tạo phía Client hay Server
    Đối tượng Connection
    DefaultDatabase: Tên CSDL SQL server cần kết nối
    Provider: Chỉ định Data provider nào được sử dụng
    State: Trả về trạng thái nối kết
    Phương thức:
    BeginTrans: Khởi tạo một giao dịch
    Cancel: Ngừng thực thi câu lệnh Open hoặc Execute
    Close: Đóng đối tượng Connection và ngắt nối kết
    CommitTrans: Lưu lại tất cả những thay đổi được thực hiện trong quá trình thực hiện giao dịch
    Execute: thực thi một câu truy vấn, câu SQL, thủ tục lưu trữ nội
    Open: Thiết lập kết nối với SQL Server qua ConnectionString
    RollbackTrans: Phục hồi tất cả thay đổi
    Đối tượng Connection
    Dim adoconnection As New ADODB.Connection
    Dim adocommand As New ADODB.Command
    With adoconnection
    .ConnectionString = "Provider=SQLOLEDB.1;Persist Security Info=False;User ID=sa;Initial Catalog=tes;Data Source=(local)"
    .Open
    .BeginTrans
    End With
    With adocommand
    .ActiveConnection = adoconnection
    .CommandType = adCmdText
    .CommandText = "Insert sinhvien(ma,ten) values(4," & “Cong" & ") "
    .Execute
    End With
    adoconnection.CommitTrans
    Đối tượng Recordset
    Phương thức:
    Addnew: Thêm vào Recordset một mẫu tin mới
    Cancel: Hủy bỏ thực thi phương thức Open
    CancelBatch: Hủy bỏ những cập nhật sắp xảy ra trong một Recordset
    Clone: Tạo một bản sao của Recordset
    Close: Đóng Recordset và đóng kết nối với CSDL
    Delete: Xóa mẫu tin hiện tại
    GetRows: Nhận về nhiều mẫu tin đưa vào một mảng
    GetString: Chuyển dữ liệu trong một Recordset thành chuỗi
    Move: Di chuyển con tro dòng đi bao nhiêu mẫu tin
    MoveFirst: Di chuyển về đầu mẫu tin
    MoveLast: Di chuyển về cuối mẫu tin
    Đối tượng Recordset
    MoveNext: Di chuyển con trỏ dòng sang mẫu tin tiếp theo
    MovePrevious: Di chuyển con trỏ dòng về mẫu tin trước đó
    NextRecordset: Trả về Recordset kết tiếp
    Open: Mở một Recordset dựa trên ActiveConncection và Source
    Requery: Thực thi lại câu Query để là tươi
    Resync: Làm tươi lại dữ liệu trong Recordset
    Update: Lưu lại các thay đổi trên Recordset
    UpdateBatch: Lưu lại những thay đổi trong một con trỏ theo lô
    Đối tượng Recordset
    Dim adoRS As New ADODB.Recordset
    With adoRS
    .ActiveConnection = "Provider=SQLOLEDB.1;Persist Security Info=False;User ID=sa;Initial Catalog=Northwind;Data Source=(local)"
    .Source = “Select EmployeeID, Lastname, FirstName From Employees"
    .Open
    End With
    While adoRS.Fields.Count > 0
    If (Not adoRS.BOF) And (Not adoRS.EOF) Then
    Debug.Print adoRS.Fields("FirstName")
    Debug.Print adoRS.Fields("LastName")
    End If
    Set adoRS = adoRS.NextRecordset //adoRS.MoveNext
    Wend
    Đối tương Command
    Phương thức:
    Cancel: Hủy bỏ thực thi câu lệnh Execute
    Execute: thực thi câu lệnh trong thuộc tính ComandText
    Thuộc tính:
    ActiveConnection:Chuỗi nối kết đến CSDL
    CommandText: Câu lệnh cần thực hiện
    CommandTimeout: Số giây mà đối tượng Command chờ kết quả trả về
    CommandType: Loai câu lệnh Command
    Name: Tên đối tượng Command
    State: Trạng thái của đối tượng Command  Đóng, mở, đang kết nối,…
    Trình bày dữ liệu trên DataGrid
    Project  Components  Microsoft DataGrid Control 6.0
    Project  Components  Microsoft ADO Data Control 6.0
    ADO
    (ADODC1)
    DataGrid
    (DBGrid)
    Adodc1.ConnectionString = "Provider=SQLOLEDB.1;Persist Security Info=False;User ID=sa;Initial Catalog=Northwind;Data Source=(local)"
    Adodc1.CommandType = adCmdText
    Adodc1.RecordSource = "select * from Employees“
    Set adoRS.DataSource = Adodc1
    Set DBGrid.DataSource = Adodc1
    DBGrid.Refresh
    Thêm mới, Cập nhật, Xóa dữ liệu
    Dim sql, strcon As String
    strcon = "Provider=SQLOLEDB.1;Persist Security Info=False;User ID=sa;Initial Catalog=tes;Data Source=(local)"
    sql = "Insert into sinhvien(mssv,hoten,phai) values(`" & txtmssv.Text & "`,`" & txthoten.Text & "`,`"
    If Nam.Value = True Then
    sql = sql & "Nam`)"
    Else
    sql = sql & "Nu`)"
    End If
    With adocommand
    .ActiveConnection = strcon
    .CommandText = sql
    .Execute
    End With
    Adodc1.Refresh
    DBGrid.Refresh
    Thêm mới
    Dim sql, strcon As String
    strcon = "Provider=SQLOLEDB.1;Persist Security Info=False;User ID=sa;Initial Catalog=tes;Data Source=(local)"
    sql = "Update sinhvien set hoten=`" & txthoten.Text & "` where mssv=`" & txtmssv.Text & "`"
    With adocommand
    .ActiveConnection = strcon
    .CommandText = sql
    .Execute
    End With
    Adodc1.Refresh
    DBGrid.Refresh
    Câp nhật
    Tom tắt kết nối ADO
    Có thể sử dụng cách lệnh sau để kết nối và thực thi với cơ sở dữ liệu SQL Server / Access
    Khai báo biến
    Dim Conn, Rst, gsCon
    Khởi tạo gsCon
    gsCon=“chuỗi Provider”
    Khởi tọa kết nối
    Set Conn=CreateObject(“ADODB.Connection”)
    Hoặc Conn2 as New ADODB.Connection
    Khởi tạo kết nối bảng
    Set Rst=CreateObject(“ADODB.Recordset”)
    Hoặc R as New ADODB.Recordset
    Tạo kết nối
    Conn.Open gsConn
    Thực thi phát biểu Insert/Update/Delete
    Conn.Execute “Delete from…..”
    Tạo kết nối với bảng csdl ứng với kết nối Conn
    Rst.Open “Select * from ….” , Conn
    Thêm dữ liệu vào bảng
    Rst.AddNew
    Rst(“Tên cột”)=“giá tri”
    Rst.Update
    Lấy dữ liệu
    Biến=Rst(“Tên cột”)
    Biến =Rst(“số thứ tự côt”)
    Di chuyển trên bảng
    Rst.MoveFirst
    Rst.MoveLast
    Rst.MoveNext
    Rst.MovePrevious
    Kiểm tra
    Rst.EOF, Rst.BOF
    Đóng nối kết: Rst.Close / Conn.Close
    Crystal Report
    Chức năng:
    Cho phép in mẫu báo cáo ra màn hình, máy in, excel, word…
    Thiết kế Report
    Crystal Report
    Danh sách mẫu báo cáo
    Crystal Report
    Nguồn dữ liệu
    Microsoft SQL Server
    Thông tin đăng nhập Microsoft SQL Server
    Crystal Report
    Crystal Report
    Sau khi thiết kế song  .
    Sử dụng điều khiển Crviewer Control
    Project  Components  Crystal Report Viewer Control
    Crystal Report 8.5 ActiveX Designers Design and Runtime Library

    Private Sub Form_Load()
    CRViewer1.EnableExportButton = True
    Dim appReport As New CRAXDDRT.Application
    Dim csReport As CRAXDDRT.Report
    Set csReport = appReport.OpenReport(App.Path & "Report2.rpt")
    csReport.Database.LogOnServer "pdssql.dll", “(local)", "tes", "sa", ""
    CRViewer2.ReportSource = csReport
    CRViewer2.ViewReport
    End Sub
    Mã lệnh hiển thị hộp thoại Print
    Xây dựng, đăng ký và sử dụng tập tin DLL
    DLL – Dynamic Link Library là thự viện liên kết động chứa các phương thức và thuộc tính có thể dùng lại
    Xây dựng tập tin dll
    File  New Project  ActiveX DLL
    Đặt tên cho Project
    Mục Instancing:
    Private: Chỉ được phép tạo đối tượng trong dự án chứa đối tượng
    PublicNotCreatable: Cho phép các ứng dụng khác sử dụng đối tượng, nhưng không cho phép các ứng dụng khác tạo chúng
    MultiUse:Tạo tuỳ ý đối tượng
    Global MultiUse:Tương tự MultiUse, trở thành một phần không gia được VB sử dụng
    Tên lớp
    Tên Project
    Nội dung
    Xây dựng, đăng ký và sử dụng tập tin DLL
    Khai báo các phương thức và thuộc tính cho lớp
    Lưu tập tin lại
    Biên dịch:
    Project  Properties  Component  chọn Binary Compatibility
    File  Make .DLL  Lưu vào thư mục System32
    Đăng ký tập tin DLL
    Start  Run  Nhập Regsvr32
    Xây dựng, đăng ký và sử dụng tập tin DLL
    Sử dụng tập tin DLL
    Tạo Project mới
    Project  References  Chọn Project chứa tập tin DLL
    Khai báo đối tượng và sử dụng
    Private Sub Command1_Click()
    Dim s
    Set s = CreateObject("BG.TEST")
    MsgBox s.Giaithua(6)
    End Sub
     
    Gửi ý kiến

    TRA TỪ ĐIỂN ONLINE

    ĐỔI TRỌNG LƯỢNG

    Unit Number
    Gram:
    Kilogram:
    Ounce:
    Pound:
    U.S. Ton: